sologan

Reading / Unit 2: Pronouns (Đại từ)

Ngày đăng: 2017-03-16
Pronouns: Dear all, cô luôn nói với các học viên rằng chủ đề về đại từ (pronoun) được coi là phần gỡ điểm cho bài thi TOEIC. Nhưng dù là dễ nhưng các em cần tốc độ nhanh và chính xác. Các em chỉ có thời gian tối đa cho phần V & VI là 20 phút, có một số học viên đã hoàn thành xuất sắc 2 phần này trong 16 phút. Quá nhanh đúng không các em? Và các anh ấy (lớn tuổi hơn cô) nói rằng “chúng tôi làm được như thế là nhờ cô Anh Thư – TOEIC PACIFIC đó.” Các em cùng xem nhé!

1. Type of pronouns
  • Subject (chủ ngữ): đứng ở đầu câu và sau nó là động từ chia theo thì
          Ex: She is a manager and works for a bank.
  • Object: (tân ngữ): đứng sau động từ hoặc sau giới từ
          Ex: She looked at me and smiled at me.

II. Possessive Adjectives and Possessive Pronouns (Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu)
 
  • Possessive adjective comes before a noun and modifies that noun. (Tính từ sở hữu luôn có danh từ đứng ở sau)
          Ex: Is that your book?
  • Possessvie pronoun is used to substitute a noun phrase that indicates a possession relation. (Đại từ sở hữu luôn đứng một mình, thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ khi danh từ đã được nhắc ở trước hoặc cả người nói và người nghe đã biết về danh từ đó rồi.)
           Ex: The responsibility will be mine. (Trách nhiệm này sẽ là của tôi.)

Note: We can not use a/an/the, these, that/those, no, some, any, every, etc in front of a possessive adjective.
         Ex. He is a friend of mine.
               He is a my friend. (false)

*Dưới đây là phần bài tập Ms Anh Thư – TOEIC PACIFIC chia sẻ với các em. Chúc các em luyện tập cho tốt nhé.
1. Choose the correct personal pronoun in brackets for each sentence.
1. Please give (I/me) some advice.
2. (You/Me) should submit your résumé by Friday.
3. Do you often contact (he/him) at work?
4. Diana is from the UK. (She/Her) is English.
5. After many years, (they/them) returned to their homeland.
6. I was surprised to see (she/ her) at the conference.
7. Do you have (his/him) contact information.
8. Here is my indentification, and now I need to see (you/ yours).
9. (Our/us) new software program has become popular.
10. They are going to make some changes in (you, your) proposal.
 




Question:
  • A

  • B

  • C

  • D

          
Similarly with Google+ Comments Counter:

FACEBOOK MS.ANH THƯ

kế toán - Laptop - đèn led