sologan

Reading / Unit 14: Prepositions (Giới từ) 1

Ngày đăng: 2017-03-16

Giới từ luôn là một phần gây không ít khó khăn cho người học tiếng Anh. Vì vậy Ms Anh Thư - TOEICPACIFIC gửi đến các em phần lí thuyết đầu tiên về Giới từ. Các em nhớ học kĩ để tránh nhầm lẫn nhé!
Chúc các em học tốt!


Giới từ là những từ được dùng với danh từ (hoặc đại từ, động từ) để chỉ sự liên hệ giữa các từ ấy với các từ khác trong câu.

I. Hình thức của giới từ
1. Giới từ có thể là những từ đơn: in, on, for, of, behind, inside, within, ...
Eg.: She arrived before lunch.
2. Giới từ có thể là một ngữ (bao gồm 2 từ trở lên): because of, thanks to, due to, in front of, ...
Eg.: She was adsent yesterday because of her illness.
3. Giới từ có thể là sự kết hợp giữa giới từ + danh từ + giới từ: in addition to, on top of, with respect to, in view of, ...
Eg.: In addition to the news, TV stations broadcast a lot of other interesting programmes.

II. Phân loại giới từ
Giới từ không có một nghĩa nhất định mà ta chỉ có thể biết nghĩa của nó thông qua một tình huống hoặc cấu trúc nào đó. Chúng ta có thể tạm phân loại giới từ như sau:
1. Giới từ chỉ nơi chốn
about (quanh quẩn), above (trên), across (ngang), along (dọc theo), among (trong số), at (tại), by (cạnh), before (trước), behind (sau), below, beneath (dưới), beside (bên cạnh), between (giữa hai), beyond (bên kia), down (dưới), from (từ), in (trong), insede (bên trong), into (vào trong), near (gần), on (trên), past (qua), round (quanh), through (xuyên qua, suốt), to (đến), towards (tiến tới), under (dưới), up (trên, lên).
at the back of (ở đằng sau), in the front of (ở đằng trước), at the side of (ở bên), at the top of (ở trên đỉnh), at the bottom of (ở dưới đáy), at the beginning of (ở đầu), at the end of (ở cuối), away from (xa khỏi), far from (cách xa), on front of (trước), in the middle of (ở giữa), out of (ở ngoài), ...
2. Giới từ chỉ thời gian
about (khoảng chừng), after (sau khi), at (vào lúc), by (vào khoảng), before (trước lúc), between (giữa), during (trong suốt), for (trong khoảng), from (từ), in (trong, vào), on (vào), since (từ khi), till (cho đến), throughout (trọn), to (đến), at the time of (vào lúc), ...
- at , by, on thường được dùng để chỉ thời điểm
Eg.: at six o’clock, by three o’clock on Tuesday, on 21st August
- after, before, by, in, since, for till, until được dùng để chỉ khoảng thời gian
Eg.: after the New Year, in the morning, for three months\
3. Giới từ chỉ mục đích
to, in order to, so as to  +  bare-infinitive
for + V-ing
Eg.: He stood up to see better.
       Money is used for buying and selling goods.
Lưu ý:
Chú ý sự khác biệt giữa các giới từ sau:
+ among, between (giữa)
between: giữa hai vật, hai người hoặc hai sự việc.
among: giữa nhiều vật, nhiều người.
Eg.: The little child sat between his mum and dad.
        Share these sweets among the five children.
+ at, in: dùng để chỉ nơi chốn nhưng at thường dùng cho một địa điểm (trong một cuộc hành trình, một thành phố ...);  in được dùng cho các quốc gia, thành phố, thị trấn, miền, xứ.
Eg.: I’m living at Tan Binh, in Ho Chi Minh City.
       He has just arrived at the station.
+ beside (bên cạnh), besides (ngoài ra, vả lại, hơn nữa)
Eg.: He was standing just beside me.
No one besides me could like him.

- Những cụm từ thường dùng với on:
on holiday, on business, on a trip, on a tour, on a cruise, on television, on the radio, on the phone, on strike, on fire, on a diet, on the whole, on purpose, ...
- Những cụm từ thường dùng với in:
in the rain, in the sun, in the shade, in the dark, in bad weather, in ink, in pencil, in works, in figures, in cash, in love with, in one’s opinion, ...
 




Question:
  • A

  • B

  • C

  • D

          
Similarly with Google+ Comments Counter:

FACEBOOK MS.ANH THƯ

kế toán - Laptop - đèn led