sologan

Khóa Pre cho người mới bắt đầu / Danh Từ trong tiếng Anh (Noun)

Ngày đăng: 2020-05-19
Từ lúc mới bắt đầu học tiếng Anh, chúng ta đã được làm quen với danh từ. Danh từ là một dạng rất phổ biến, nó không chỉ là đối tượng trực tiếp hay gián tiếp thực hiện hành động mà còn ảnh hưởng đến cách chia thì của động từ. Việc sử dụng thành thạo danh từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn phân biệt được các loại từ trong câu, thêm đó là cách điền từ để giúp câu có ngữ pháp đúng khi làm bài tập bài kiểm tra. Hôm nay hãy cùng toeicPacific mở rộng kiến thức của mình về danh từ trong tiếng anh nhé.

 
1. Danh từ số ít, số nhiều
Danh từ là từ dùng để chỉ người, sự vật, hiện tượng, địa điểm hay một ý kiến.
Thường thì trang đầu tiên của bất kỳ quyển sách ngữ pháp nào cũng đều viết về danh từ. Danh từ là những từ dùng để chỉ những sự vật hiện tượng cụ thể hay trừu tượng trong cuộc sống của chúng ta. Hãy nhớ về khoảng thời gian bạn còn là một đứa trẻ nào, bạn đã học được những từ nào đầu tiên, có phải là “mẹ” và “ba” không ? Hay nói cách khác đó là các danh từ, vì vậy danh từ phải là điều cần phải học đầu tiên.
Cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều
  • Với hầu hết danh từ, chỉ cần thêm “s”
bottle – bottles
cup – cups
pencil – pencils
desk – desks
sticker – stickers
window – windows
  • Đối với các danh từ tận cùng là “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì thêm “es”
box – boxes
watch – watches
moss – mosses
bus – buses
potato – potatoes
  • Đối với các danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe”, đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”
wolf – wolves
wife – wives
leaf – leaves
life – lives
  • Đối với những danh từ tận cùng là “y”, và trước “y” là một phụ âm thì ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”
baby – babies
teddy – teddies
  • Danh từ bất quy tắc
child – children
woman – women
man – men
mouse – mice
goose – geese
  • Một vài danh từ không cần phải biến đổi
sheep – sheep
deer – deer
series – series
species – species
2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được
Danh từ đếm được
  • Là những danh từ mà chúng ta có đếm được như 0, 1, 2, 3,…
    Ví dụ :
    – pen
    – watch
  • Có thể thêm “s” hoặc “es” để thành danh từ số nhiều
    Ví dụ :
    – pens
    – watches
  • Có thể dùng với “a few, few, many, some, every, each, these, and the number of”
    Ví dụ :
    – a few pens
    – many combs
  • Có thể dùng với “a, an, the”
    Ví dụ :
    – a shoe
    – an egg
    – the finger
  • Tuyệt đối không dùng với “much”
Danh từ không đếm được
  • Danh từ không thể nào đếm được, thường ám chỉ đến một nhóm hay một loại sự vật nào đó và không có hình thức số nhiều
    Ví dụ :
    – water
    – sugar
  • Có thể được sử dụng mạo từ ” the” hoặc không
    Ví dụ :
    – Sugar is sweet
    – The sunshine is beautiful
    – I drink milk
    – He eats rice
    – We watch soccer together
    – The wood is burning
  • Có thể đi cùng “some, any, enough, this, that, và much”
    Ví dụ :
    – some rice and milk
    – This meat
  • Không dùng với các từ sau : these, those, every, each, either, or neither




Question:
  • A

  • B

  • C

  • D

          
Similarly with Google+ Comments Counter:

FACEBOOK MS.ANH THƯ